Chương trình Đề Cử Tỉnh Bang Ontario (OINP) đã công bố cách tính điểm dành cho các ứng viên cạnh tranh suất đề cử định cư Canada theo ba lộ trình định cư Canada mới. Những ứng viên có thứ hạng cao nhất sẽ được ưu tiên nhận Thư Mời Nộp Hồ Sơ xin Đề Cử Tỉnh Bang theo diện Ontario Workforce Priority Stream (OWPS).
Các ứng viên được mời nộp hồ sơ sẽ có cơ hội trở thành Thường Trú Nhân Canada thông qua Chương trình Đề Cử Tỉnh Bang (PNP). Mỗi ứng viên có Thư Mời Làm Việc thuộc OWPS có thể nhận tối đa 130 điểm, được tính như sau:
Khu vực làm việc
Ứng viên được cộng tối đa 15 điểm tùy theo khu vực dự kiến làm việc tại Ontario:
| Khu vực | Điểm | Các đơn vị hành chính thuộc khu vực |
| Bắc Ontario | 15 | Muskoka, Haliburton, Nipissing, Parry Sound, Manitoulin, Sudbury, Greater Sudbury/Grand Sudbury, Timiskaming, Cochrane, Algoma, Thunder Bay, Rainy River và Kenora |
| Đông Ontario | 10 | Frontenac, Hastings, Kawartha Lakes, Lanark, Leeds and Grenville, Lennox and Addington, Northumberland, Ottawa, Peterborough, Prescott and Russell, Prince Edward, Renfrew, Stormont, Dundas and Glengarry |
| Trung Ontario (ngoài GTA) | 10 | Dufferin, Grey, Simcoe, Waterloo và Wellington |
| Tây Nam Ontario | 10 | Brant, Bruce, Chatham-Kent, Elgin, Essex, Haldimand-Norfolk, Hamilton, Huron, Lambton, Middlesex, Niagara, Oxford và Perth |
| Thuộc GTA nhưng ngoài Toronto | 5 | Durham, Halton, Peel và York |
| Toronto | 0 | Thành phố Toronto |
Cấp độ kỹ năng nghề nghiệp
Ứng viên được cộng tối đa 9 điểm dựa trên cấp độ kỹ năng của nghề nghiệp theo hệ thống Phân loại Nghề nghiệp Quốc gia Canada (NOC), dựa trên khung Đào tạo, Giáo dục, Kinh nghiệm và Trách nhiệm (TEER).
| Cấp độ NOC TEER | Điểm | Mô tả |
| 0 | 9 | Các vị trí quản lý |
| 1 | 9 | Công việc thường yêu cầu bằng đại học |
| 2 | 6 | Vị trí giám sát hoặc công việc thường yêu cầu bằng cao đẳng hay chương trình học nghề kéo dài ít nhất 2 năm |
| 3 | 6 | Công việc thường yêu cầu bằng cao đẳng hoặc chương trình học nghề dưới 2 năm; hoặc yêu cầu ít nhất 6 tháng đào tạo tại nơi làm việc |
| 4 | 0 | Công việc thường yêu cầu bằng tốt nghiệp trung học hoặc vài tuần đào tạo tại nơi làm việc |
| 5 | 0 | Công việc thường chỉ yêu cầu được hướng dẫn hoặc làm mẫu trong thời gian ngắn |
Mức lương
Ứng viên có Thư Mời Làm Việc được cộng tối đa 15 điểm dựa trên mức lương theo giờ
| Mức lương theo giờ (CAD) | Điểm |
| Từ 40 CAD trở lên | 15 |
| 35 – 39,99 CAD | 12 |
| 30 – 34,99 CAD | 10 |
| 25 – 29,99 CAD | 8 |
| 20 – 24,99 CAD | 5 |
| Dưới 20 CAD | 0 |
Nhóm ngành nghề
Ứng viên được cộng tối đa 10 điểm dựa trên tính chất công việc thuộc nhóm ngành nghề của mình.
| Mã nhóm ngành nghề chính | Điểm | Mô tả nhóm ngành nghề |
| 3 | 10 | Y tế |
| 7 | 8 | Nghề kỹ thuật, vận tải, vận hành thiết bị và các nghề liên quan |
| 2 | 6 | Khoa học tự nhiên, khoa học ứng dụng và các nghề liên quan |
| 0, 1, 4, 8 hoặc 9 | 4 | Lập pháp và quản lý cấp cao; kinh doanh, tài chính và hành chính; giáo dục, luật, dịch vụ xã hội, cộng đồng và chính phủ; tài nguyên thiên nhiên, nông nghiệp và các ngành sản xuất liên quan; sản xuất và tiện ích |
| 5 hoặc 6 | 2 | Nghệ thuật, văn hóa, giải trí và thể thao; bán hàng và dịch vụ |
Kinh nghiệm làm việc tại Ontario
Đối với ứng viên đã làm việc ít nhất 6 tháng tại Ontario và đúng vị trí được nêu trong Thư Mời Làm Việc:
| Kinh nghiệm tại vị trí trong Thư Mời Làm Việc | Điểm |
| Trên 24 tháng | 18 |
| 13–24 tháng | 15 |
| 6–12 tháng | 12 |
Đối với các ứng viên khác:
| Kinh nghiệm làm việc tại Ontario | Điểm |
| Trên 24 tháng | 12 |
| 13–24 tháng | 9 |
| 6–12 tháng | 6 |
| Dưới 6 tháng | 0 |
Lịch sử khai thuế thu nhập tại Canada
Điểm được tính dựa trên mức thu nhập hằng năm cao nhất trong vòng 5 năm gần nhất:
| Thu nhập hằng năm cao nhất (CAD) | Điểm |
| Từ 70.000 CAD trở lên | 8 |
| 50.000 – 69.999 CAD | 6 |
| 30.000 – 49.999 CAD | 4 |
| Dưới 30.000 CAD | 0 |
Thu nhập được xác định dựa trên Thông báo Đánh giá Thuế (Notice of Assessment) do Cơ quan Thuế Canada (CRA) cấp.
Trình độ học vấn
| Trình độ học vấn cao nhất | Điểm |
| Tiến sĩ | 10 |
| Bằng chuyên ngành y khoa, nha khoa, thú y hoặc nhãn khoa | 10 |
| Thạc sĩ | 8 |
| Chứng chỉ hoặc văn bằng đại học ở cấp độ sau cử nhân | 6 |
| Bằng cử nhân hoặc tương đương | 6 |
| Chứng chỉ sau đại học của cao đẳng Ontario | 5 |
| Chứng chỉ hoặc văn bằng đại học dưới bậc cử nhân | 5 |
| Chứng chỉ hoặc văn bằng cao đẳng, CEGEP hay cơ sở giáo dục ngoài đại học khác | 5 |
| Chứng chỉ hoặc văn bằng học nghề/kỹ thuật | 5 |
| Trình độ dưới cao đẳng hoặc chứng chỉ nghề | 0 |
Văn bằng giáo dục tại Canada
| Số lượng văn bằng sau trung học tại Canada* | Điểm |
| Từ 2 văn bằng trở lên | 10 |
| 1 văn bằng | 5 |
| Không có | 0 |
*Để được tính điểm, văn bằng phải do một cơ sở giáo dục sau trung học đủ điều kiện tại Canada cấp và thuộc chương trình toàn thời gian có thời lượng hoàn thành ít nhất một năm.
Trình độ ngôn ngữ chính thức cao nhất
Ứng viên được cộng tối đa 15 điểm dựa trên trình độ ở ngôn ngữ chính thức có kết quả cao nhất, xét trên cả bốn kỹ năng: Nghe, nói, đọc và viết.
| Điểm CLB thấp nhất trong bốn kỹ năng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp | Điểm |
| Từ CLB 9 trở lên | 15 |
| CLB 8 | 12 |
| CLB 7 | 8 |
| CLB 6 | 4 |
| CLB 5 trở xuống | 0 |
Điểm ngoại ngữ được xác định dựa trên kết quả của bài thi ngôn ngữ phục vụ mục đích nhập cư được chính phủ chấp thuận và đã hoàn thành trong vòng hai năm gần nhất.
Khả năng sử dụng hai ngôn ngữ chính thức
Ứng viên có thể nhận tối đa 10 điểm nếu chứng minh được trình độ từ trung cấp cao trở lên ở cả hai ngôn ngữ chính thức của Canada.
| Số ngôn ngữ chính thức đạt tối thiểu CLB 6 ở cả bốn kỹ năng | Điểm |
| Cả hai ngôn ngữ | 10 |
| Một ngôn ngữ | 5 |
Tình trạng cư trú tạm thời
Ứng viên có thể nhận tối đa 10 điểm dựa trên giấy phép cư trú tạm thời hợp lệ đang sở hữu.
| Tình trạng cư trú tạm thời | Điểm |
| Giấy Phép Lao Động | 10 |
| Giấy Phép Du Học | 5 |
| Không có cả hai | 0 |
Ứng viên không có Giấy Phép Lao Động hoặc Giấy Phép Du Học hợp lệ vẫn phải có tình trạng cư trú hợp pháp để đủ điều kiện tham gia OWPS.
Kinh nghiệm làm việc dành cho bác sĩ hành nghề tự do
Ứng viên là bác sĩ hành nghề độc lập không được chấm điểm theo mức lương theo giờ. Thay vào đó, kinh nghiệm làm việc tại Ontario được đánh giá theo phương pháp riêng:
| Tổng thời gian hành nghề y tại Ontario | Điểm |
| Từ 24 tháng trở lên | 18 |
| 13 – 24 tháng | 15 |
| 6 – 12 tháng | 12 |
| Dưới 6 tháng | 0 |
Các tiêu chí tính điểm trên được công bố trên trang “Ontario Workforce Priority Stream”, chính thức hoạt động trên website của OINP vào ngày 20/07/2026.
Trang mới cũng cung cấp danh sách các cơ sở giáo dục sau trung học đủ điều kiện tại Ontario và Canada, được áp dụng khi đánh giá yêu cầu học vấn và tính điểm học vấn.
Ngày 20/07, OINP cũng công bố danh mục hồ sơ cần chuẩn bị dành cho ứng viên OWPS trên một trang riêng.
Lộ trình trở thành Thường Trú Nhân thông qua OWPS
Quy trình trở thành Thường Trú Nhân Canada thông qua OWPS dự kiến gồm các bước sau:
- Bước 1: Tạo hồ sơ đủ điều kiện trong hệ thống Bày tỏ Nguyện vọng (EOI) trực tuyến của OINP.
- Bước 2: Được OINP lựa chọn và nhận Thư Mời Nộp Hồ Sơ xin Đề Cử Tỉnh Bang.
- Bước 3: Nộp đầy đủ hồ sơ xin Đề Cử Tỉnh Bang cho OINP.
- Bước 4: Nhận Đề Cử Tỉnh Bang từ OINP.
- Bước 5: Nộp hồ sơ xin Thường Trú Nhân lên Chính phủ Liên bang theo diện Đề Cử Tỉnh Bang.
- Bước 6: Nhận Xác nhận Thường Trú Nhân (COPR) từ Chính phủ Liên bang và hoàn tất thủ tục nhập cảnh để chính thức trở thành Thường Trú Nhân.

Để xin Đề Cử Tỉnh Bang theo OWPS, người nước ngoài phải đáp ứng điều kiện của một trong ba lộ trình. Ứng viên có thể là người lao động có Thư Mời Làm Việc từ một nhà tuyển dụng đủ điều kiện tại Ontario hoặc bác sĩ hành nghề độc lập:
- Lộ trình TEER 0 – 3: Dành cho các nghề có trình độ kỹ năng cao.
- Lộ trình TEER 4 – 5: Dành cho các nghề có trình độ kỹ năng thấp hơn.
- Lộ trình bác sĩ hành nghề độc lập: Dành cho các bác sĩ đủ điều kiện thanh toán chi phí khám chữa bệnh thông qua Chương trình Bảo hiểm Y tế Ontario (OHIP).
Để được xem xét cấp Đề Cử Tỉnh Bang, người nước ngoài đủ điều kiện phải có hồ sơ Bày tỏ Nguyện vọng (EOI) đang hoạt động trong hệ thống trực tuyến của Ontario. Đối với các lộ trình yêu cầu Thư Mời Làm Việc, nhà tuyển dụng phải là bên khởi tạo hồ sơ EOI.
Hệ thống EOI trực tuyến của Ontario hiện đang đóng cửa nhưng dự kiến sẽ mở lại vào cuối mùa hè này, theo thông tin trên website của OINP.
Sau khi hệ thống EOI mở lại, OINP dự kiến sẽ bắt đầu tổ chức các đợt rút hồ sơ và gửi Thư Mời Nộp Hồ Sơ xin Đề Cử Tỉnh Bang cho ứng viên.

Ontario cải tổ hệ thống nhập cư
OWPS là chương trình Đề Cử Tỉnh Bang mới duy nhất mà Ontario đã công bố đầy đủ các tiêu chí đủ điều kiện trong quá trình cải tổ các chương trình Đề Cử Tỉnh Bang năm 2026.
Ontario đã chính thức chấm dứt tất cả các lộ trình Đề Cử Tỉnh Bang cũ vào ngày 30/05/2026. Ngày 26/06/2026, Tỉnh Bang công bố đầy đủ các tiêu chí đủ điều kiện đối với ba lộ trình mới thuộc OWPS.
Ontario cũng có kế hoạch triển khai thêm ba chương trình Đề Cử Tỉnh Bang:
- Chương trình Ưu tiên Y tế;
- Chương trình Doanh nhân;
- Chương trình Tài năng Xuất sắc.
Tính đến thời điểm hiện đại, Tỉnh Bang vẫn chưa công bố ngày triển khai chính thức của các chương trình trên.
Chương trình Ưu tiên Y tế dành cho người lao động thuộc các ngành nghề chăm sóc sức khỏe và dự kiến không yêu cầu Thư Mời Làm Việc.
Chương trình Tài năng Xuất sắc được xây dựng dành cho người nước ngoài thể hiện năng lực vượt trội trong các lĩnh vực như văn học, nghệ thuật sáng tạo và biểu diễn, nghiên cứu học thuật và đổi mới khoa học.
Những ứng viên đã nộp hồ sơ xin Đề Cử Tỉnh Bang cho OINP theo các chương trình cũ vẫn tiếp tục được xét duyệt dựa trên những tiêu chí có hiệu lực tại thời điểm OINP tiếp nhận hồ sơ.
Ontario lần đầu công bố kế hoạch thay đổi này vào tháng 12/2025.

Nếu bạn muốn đánh giá khả năng đáp ứng điều kiện, tối ưu điểm EOI và xây dựng lộ trình trở thành Thường Trú Nhân Canada qua OWPS, hãy liên hệ ngay với công ty định cư Terra Nova để được tư vấn chi tiết và đồng hành trong quá trình chuẩn bị hồ sơ.



